Kế hoạch BDTX nhà trường năm học 2019-2020

Thứ tư - 23/10/2019 14:54
Kế hoạch BDTX theo TT mới
UBND HUYỆN CAN LỘC
TRƯỜNG MẦM NON THANH LỘC
CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Số:        /KH-MN Thanh Lộc, ngày       tháng 9  năm 2019
 
KẾ HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên năm học 2019 - 2020

 
 
 

          - Căn cứ Thông tư số 11/2019/TT-BGDĐT ngày 26/8/2019 của Bộ GD&ĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ Quản lý cơ sở giáo dục mầm non; Thong tư số 12/2019/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2019 ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non; Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/07/2012 v/v Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên  giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên của Bộ GD&ĐT;
- Căn cứ công văn số 388/PGDĐT-MN ngày 20/9/2019 của Phòng GD-ĐT về kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non năm học 2019 – 2020;
 Trường mầm non Thanh Lộc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho CBGV năm học 2019 - 2020 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Đội ngũ CBGV, NV.
1.1 Số lượng:
* Tổng số: 37 (trong đó CBQL: 4; GV: 22, Nhân viên: 11)
- Biên chế: 22, ngoài biên chế: 15.
1.2 Trình độ chuyên môn:
* Tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn 100% (trong đó trên chuẩn của GV 95%.) Cụ thể:
- Đại học: 20; Cao đẳng 10; Trung cấp: 8
1.3 Tổ chuyên môn - HC: Gồm có 2 tổ chuyên môn và 1 tổ hành chính.
- Tổ MG 4,5 tuổi có 7 lớp có 14 cô;
- Tổ MG, NT 3 tuổi, NT có 8 cô;
- Tổ hành chính có 11 cô. ( 2 y tế, 1 kế toán, 1 văn thư, 7nuôi dưỡng)
2. Những thuận lợi và khó khăn:
1. Thuận lợi:
Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của phòng GD&ĐT Can Lộc, đặc biệt là các đ/c chuyên viên phụ trách bậc học.
- Được sự quan tâm của đảng ủy, chính quyền địa phương xã nhà, phong trào xã hội hóa giáo dục ngày càng sâu rộng.
- Được sự quan tâm của các bậc phụ huynh trong công tác CSGD trẻ.
- Cơ sở vật chất nhà trường ngày càng được khang trang, đảm bảo điều kiện học tập, vui chơi và giảng dạy của giáo viên.
- Nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, các cấp các ngành dành nhiều sự quan tâm cho giáo dục mầm non, làm nền tảng cho sự phát triển giáo dục nhà trường, đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình trong công tác.
- Trình độ trên chuẩn ngày càng được nâng cao.
- Nhiều GV có ý thức trong công tác tự học tập nâng cao nghiệp vụ, tay nghề
2. Khó khăn:
- Trình độ giáo viên chưa đồng đều, một số giáo viên tuổi nhiều năng lực về chuyên môn, tiếp cận với công nghệ hiện đại còn hạn chế.
- Một vài giáo còn hạn chế về chuyên môn, trong giảng dạy chưa linh hoạt, chưa sáng tạo. Ý thức tự giác trong công việc cũng như trong bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng còn hạn chế.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
          1. Nâng cao năng lực nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục để đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp và tiêu chuẩn chức danh nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ của hạng chức danh nghề nghiệp;
2. Nâng cao nhận thức, kĩ năng triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ năm học 2019-2020 cho CBQL, giáo viên, nhân viên
3. Thông qua học tập bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống cho cán bộ giáo viên trong toàn trường.
4. Giúp cho CBGV, NV cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng  đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, yêu cầu nhiệm vụ năm học của sở, phòng, trường, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
5. Giúp cán bộ giáo viên phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng; năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên trong nhà trường.
6. Công tác BDTX phải gắn kết chặt chẻ với việc triển khai đánh giá CBQL,GV theo Chuẩn nghề nghiệp, Chuẩn hiệu trưởng và theo chỉ đạo đổi mới giáo dục của ngành nhằm nâng cao năng lực đội ngủ CBQL,GV trong nhà trường.
III. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG
- Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường mầm non xã Song Trường.
          IV. NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG:
          1. Khối kiến thức bặt buộc
a) Nội dung bồi dưỡng 1:
- Thời gian thực hiện: 40 tiết/năm
Bao gồm:
- Bồi dưỡng chính trị hè năm 2019: Theo kế hoạch của Ban Tuyên giáo Huyện ủy
- Học tập chỉ thị 2268/CT-BGD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2019 - 2020; của Bộ GD&ĐT;
- Vấn đề lồng ghép giới trong GDMN;
-  Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tai cơ sở GDMN;
-  Triển khai quy tắc ứng xử trong các cơ sở GDMN;
-  Phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở GDMN;
-  Phòng chống và xử lý tai nạn thương tích cho trẻ em ở các cơ sở GDMN;
- Hướng dẫn phát triển chương trình giáo dục nhà trường trong các cơ sở GDMN;
- Tổ chức hoạt động trãi nghiệm cho trẻ ở trường mầm non;
- Sinh hoạt tổ chuyên môn – hình thức hiệu quả trong bồi dưỡng chuyên môn cho GDMN;
b. Nội dung bồi dưỡng 2:
- Thời gian thực hiện: 40 tiết/năm
-  Học tập nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT; của UBND huyện, nhiệm vụ của bậc học mầm non, khung kế hoạch năm học của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Thông báo Kết luận số 774-TB/TU của Ban Thường vụ Huyện ủy về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2019 -2020
-  Hướng dẫn hỗ trợ thực hiện tiêu chí xây dựng Kế hoạch giáo dục lấy trẻ làm trung tâm;
-  Hướng dẫn đánh giá sự phát triển của trẻ;
- Nâng cao năng lực thống kê số liệu GDMN;
* Đối với cán bộ quản lý:
- Công tác quản lý tài chính và huy động các nguồn lực phục vụ nhiệm vụ giáo dục trong các nhà trường.
- Tổ chức công tác bán trú trong trường mầm non;
- Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, tham quan, dã ngoại cho trẻ.
- Đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong trường mầm non.
- Nghiệp vụ công tác kiểm tra nội bộ trường học.
* Đối với giáo viên:
- Hướng dẫn tổ chức hoạt động ở khu vui chơi cát, nước;
- Hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm, tham quan, dã ngoại cho trẻ.
- Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non.
- Hướng dẫn lên biểu đồ tăng trưởng;
- Giải đáp các vấn đề về chuyên môn;
2. Khối kiến thức tự chọn: Bao gồm:
Nội dung bồi dưỡng 3 ( 40 tiết/năm)
- Tài liệu bồi dưỡng: Do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn: Địa chỉ khai thác tài  liệu: http://taphuan.moet.gov.vn, khai thác tài liệu bồi dưỡng thường xuyên trên mạng.
- Thời gian: 40 tiết/năm học.
- Năm học 2019 – 2020 cán bộ, giáo viên trong nhà trường căn cứ nhu cầu của cá nhân, tự lựa chọn khối kiến thức qua các modun để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân mình ngay từ đầu năm học, đồng thời dựa vào kế hoạch BDTX của nhà trường qua các môđun sau:
Tiêu chuẩn
mô đun
 
Tên và nội dung mô đun
Yêu cầu cần đạt đối với người học Thời lượng ( tiết)
Tự học Tập trung
Lý thuyết Thực hành
I. Đối với cán bộ quản lý
 
 
 
 
Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo
QLMN 3 Quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN
1. Những vấn đề chung về quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN.
2. Kĩ năng quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN.
3. Rèn luyện kĩ năng quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN.
- Phân tích được sự cần thiết quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN.
- Vận dụng được kiến thức trang bị để xác định các hạn chế trong quản lý cảm xúc của bản thân và của các CBQL trong cơ sở GDMN.
- Xây dựng được kế hoạch tự rèn luyện kĩ năng quản lý cảm xúc của bản thân và hỗ trợ CBQL trong việc rèn luyện kĩ năng quản lý cảm xúc trong quản trị cơ sở GDMN.
20 10 10
 
 
 
 
 
 
 
 
Tiêu chuẩn 2. Quản trị nhà trường
QLMN 6 Phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người CBQL cơ sở GDMN
1. Tổng quan về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người CBQL trong cơ sở GDMN.
2. Các năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết của người CBQL cơ sở GDMN trong xu thế đổi mới.
3. Các biện pháp nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người CBQL cơ sở GDMN.
- Phân tích được những yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người CBQL trong cơ sở GDMN.
- Vận dụng các kiến thức được trang bị so sánh các mức độ yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong bối cảnh đổi mới với các thời điểm giáo dục trước đó.
- Xác định được các biện pháp nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ bản thân và hỗ trợ CBQL trong cơ sở GDMN về phát triển chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ em.
20 10 10
  QLMN 8 Tổ chức sinh hoạt chuyên môn hiệu quả ở cơ sở GDMN
1. Vai trò của sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
2. Các hình thức sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
3. Các bước xây dựng kế hoạch, nội dung, phương pháp và hình thức sinh hoạt chuyên môn hiệu quả ở cơ sở GDMN.
4. Thực hành xây dựng kế hoạch và tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo các mô hình và nội dung phù hợp.
- Phân tích được lý luận cơ bản về sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN: vai trò, các hình thức sinh hoạt chuyên môn, sự cần thiết phải tổ chức sinh hoạt chuyên môn hiệu quả ở cơ sở GDMN
- Vận dụng các kiến thức được trang bị trong đánh giá thực trạng sinh hoạt chuyên môn. Từ đó chỉ ra được các hình thức sinh hoạt chuyên môn có hiệu quả ở cơ sở GDMN.
- Xây dựng được kế hoạch tổ chức sinh hoạt chuyên môn hiệu quả ở cơ sở GDMN và hỗ trợ CBQL cơ sở GDMN trong việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn hiệu quả.
20 10 10
III. Tiêu chuẩn
3. Xây dựng môi trường nhà trường
QLMN 11 Chỉ đạo hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong cơ sở GDMN
1. Chỉ đạo hoạt động nuôi dưỡng trẻ trong các cơ sở GDMN: nhu cầu dinh dưỡng, xây dựng khẩu phần thực đơn, Chế biến và tổ chức bữa ăn cho trẻ, khai thác điều kiện tại địa phương vào hoạt động nuôi dưỡng ở cơ sở GDMN.
2. Chỉ đạo hoạt động chăm sóc sức khỏe: Đặc điểm phát triển của trẻ em và những vấn đề đặt ra đối với hoạt động chăm sóc; Tổ chức chế độ sinh hoạt, thực hiện khám sức khỏe và giám sát sự phát triển; Tổ chức vệ sinh môi trường.
3. Phối hợp giữa các lực lượng trong chỉ đạo các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ em.
- Phân tích được sự cần thiết quản trị môi trường văn hóa trong cơ sở GDMN.
- Vận dụng các kiến thức đã được trang bị để đề xuất các giải pháp xây dựng môi trường văn hóa trong nhà trường.
- Lập bản kế hoạch xây dựng môi trường văn hóa; xây dựng và thực hiện bộ quy tắc ứng xử trong cơ sở GDMN và hỗ trợ CBQL cơ sở GDMN trong xây dựng môi trường văn hóa nhà trường và bộ quy tắc ứng xử trong cơ sở GDMN.
20 10 10
  QLMN 28 Xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, hợp tác trong cơ sở GDMN
1. Khái quát về tập thể sư phạm đoàn kết, hợp tác trong cơ sở GDMN.
2. Những yêu cầu về tinh thần đoàn kết, hợp tác trong tập thể sư phạm ở cơ sở GDMN.
3. Cách thức xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp tác trong tập thể sư phạm ở cơ sở GDMN.
- Phân tích được sự cần thiết phải xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, hợp tác trong cơ sở GDMN.
- Vận dụng kiến thức trang bị để đánh giá được thực trạng xây dựng và thực hiện tập thể sư phạm đoàn kết, hợp tác ở cơ sở GDMN. Từ đó đề xuất được cách thức xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, hợp tác trong cơ sở GDMN.
- Xây dựng được bản kế hoạch xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp tác trong tập thể sư phạm ở cơ sở GDMN và hỗ trợ CBQL xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, hợp tác trong nhà trường.
20 10 10
 
 
 
 
 
 
Tiêu chuẩn 4. Phát triển quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
QLMN 33 Huy động các lực lượng xã hội tham gia phát triển cơ sở GDMN
1. Những vấn đề liên quan đến việc huy động các lực lượng xã hội tham gia phát triển nhà trường.
2. Những giải pháp thực hiện huy động các lực lượng xã hội tham gia phát triển cơ sở GDMN.
3. Bản kế hoạch về việc huy động các lực lượng tham gia phát triển cơ sở GDMN (dự kiến, các công việc cần thực hiện, các đơn vị phối hợp, kiểm tra đánh giá).
4. Tổ chức thực hiện công tác huy động các lực lượng xã hội tham gia phát triển cơ sở GDMN.
- Phân tích được sự cần thiết huy động các lực lượng xã hội đối với việc phát triển cơ sở GDMN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị để đánh giá được những yếu tố khách quan và chủ quan, những tồn tại, khó khăn trong việc huy động các lực lượng xã hội tham gia phát triển cơ sở GDMN.
- Xây dựng được một số văn bản, đề xuất biện pháp huy động các lực lượng xã hội phát triển cơ sở GDMN và hỗ trợ CBQL cơ sở GDMN trong huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường.
20 10 10
II. Đối với giáo viên mầm non
 
 
 
Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo
 
 
 
 
 
GVMN 1
Đạo đức nghề nghiệp của người GVMN
1. Khái niệm: Đạo đức; Đạo đức nghề nghiệp; Đạo đức nghề nghiệp của GVMN.
2. Đặc thù lao động nghề nghiệp và yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp của GVMN.
3. Các quy định pháp luật về đạo đức nghề nghiệp của người GVMN.
4. Rèn luyện đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ em của người GVMN.
- Phân tích được các yêu cầu và quy định về đạo đức nghề nghiệp của người GVMN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị vào tự đánh giá mức độ đáp ứng của bản thân đối với các yêu cầu và quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử trong nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng, tự rèn luyện nâng cao đạo đức nghề nghiệp.
 
 
 
 
 
 
20
 
 
 
 
 
 
10
 
 
10
   
 
 
 
 
 
GVMN 3
Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN
1. Khái niệm, cấu trúc, đặc điểm và yêu cầu về phong cách làm việc khoa học của người GVMN.
2. Đặc thù của lao động nghề nghiệp và sự cần thiết phải tạo dựng phong cách làm việc khoa học của người GVMN.
3. Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN. Kỹ năng làm việc với cấp trên, đồng nghiệp và cha mẹ trẻ
- Phân tích được sự cần thiết và đặc điểm và yêu cầu của tác phong, phương pháp làm việc khoa học của người GVMN, kỹ năng làm việc với cấp trên đồng nghiệp và cha mẹ trẻ.
- Vận dụng các kiến thức được trang bị vào đánh giá mức độ đáp ứng của bản thân và đồng nghiệp đối với những yêu cầu về phong cách làm việc khoa học của người GVMN, kỹ năng làm việc với cấp trên đồng nghiệp và cha mẹ trẻ.
- Xác định được các biện pháp tự rèn luyện và hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN, kỹ năng làm việc với cấp trên đồng nghiệp và cha mẹ trẻ.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
20
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10
 
10
Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn nghiệp vụ sư phạm  
 
 
GVMN 4
Sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN
1. Mục đích, vai trò của sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
2. Nội dung, các hình thức và phương pháp sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
3. Hướng dẫn đổi mới và nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
- Phân tích được vai trò của sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN đối với việc phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của GVMN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị vào đánh giá hiệu quả các hoạt động sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
- Đề xuất biện pháp đổi mới và nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
 
 
 
 
20
 
 
 
 
10
10
   
 
 
 
 
 
 
 
 
GVMN 6
Giáo dục mầm non theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
1. Cơ sở khoa học của quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm trong GDMN.
2. Hướng dẫn vận dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm trong xây dựng môi trường giáo dục.
3. Hướng dẫn vận dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong xây dựng kế hoạch, thực hiện và đánh giá các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Phân tích được cơ sở khoa học của quan điểm lấy trẻ em làm trung tâm trong GDMN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị vào đánh giá thực trạng theo quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm ở cơ sở GDMN.
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả vận dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm ở cơ sở GDMN.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
20
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10
10
 
 
 
 
Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục
 
 
 
 
 
 
GVMN 25
Giáo dục kỷ luật tích cực cho trẻ em lứa tuổi mầm non
1. Khái niệm, bản chất, đặc điểm của kỷ luật tích cực cho trẻ em.
2. Các nguyên tắc, nội dung và phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực cho trẻ em.
3. Cơ sở pháp lý của giáo dục kỷ luật tích cực cho trẻ em.
4. Hướng dẫn thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực cho trẻ em trong cơ sở GDMN.
- Phân tích được cơ sở lý luận và pháp lý của giáo dục kỷ luật tích cực trong cơ sở GDMN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị vào thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực cho trẻ em tại nhóm, lớp trong cơ sở GDMN.
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong giáo dục kỷ luật tích cực cho trẻ em.
 
 
 
 
 
 
 
20
 
 
 
 
 
 
 
10
10
Tiêu chuẩn 4 .Phối hợp với gia đình và cộng đồng  
 
 
 
 
 
GVMN 28
Phối hợp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em
1. Mục đích, ý nghĩa của phối hợp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.
2. Hướng dẫn phối hợp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.
- Phân tích được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phối hợp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.
- Vận dụng kiến thức được trang bị trong tổ chức phối hợp giữa gia đình- nhà trường và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.
- Đề xuất được một số biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.
 
 
 
 
 
 
 
20
 
 
 
 
 
 
 
10
 
 
10
Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc và công nghệ thông tin; thể hiện khả năng nghệ thuật trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non  
 
 
 
 
 
 
GVMN 32
Tự học ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc cho GVMN
1. Tầm quan trọng của việc sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc trong nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em hiện nay.
2. Yêu cầu về năng lực sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc trong Chuẩn nghề nghiệp GVMN.
3. Hướng dẫn tự đánh giá và xây dựng kế hoạch tự học hiệu quả về ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc cho GVMN.
- Phân tích được tầm quan trọng, vai trò của việc học và sử dụng ngoại ngữ/ sử dụng tiếng dân tộc trong nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ MN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị vào xây dựng kế hoạch tự học nhằm nâng cao năng lực ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
- Hỗ trợ đồng nghiệp năng lực sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
20
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10
10
   
 
GVMN 33
Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN
1. Vai trò, ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN.
2. Hướng dẫn sử dụng CNTT trong nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong cơ sở GDMN.
3. Thực hành sử dụng 1 số phần mềm thông dụng trong nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN.
- Phân tích được vai trò, ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Vận dụng kiến thức được trang bị để ứng dụng CNTT vào hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em ở cơ sở GDMN.
- Hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong chăm sóc, giáo dục trẻ em.
 
 
 
20
 
 
 
10
10
- Mỗi giáo viên dựa trên kế hoạch BDTX của nhà trường nhưng cũng cần căn cứ vào nhu cầu chuyên môn của mình để lựa chọn các mô đun cho phù hợp, đủ số tiết 60 tiết/ năm.
- Việc tự học qua mạng mỗi CBGV phải lựa chọn các mô đun mà nhu cầu mình cần bồi dưỡng để đáp ứng với công tác quản lý, chỉ đạo và chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường.
V. HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG
            a. Tự hoc của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ, khối chuyên môn, của nhà trường, liên trường hoặc liên cụm.
            b. Bồi dưỡng bằng hình thức tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hoá kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập BDTX; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỷ năng;
            c. Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa, qua mạng Internet, qua báo chí, qua tập san...
            d. Học tập qua thăm lớp, dự giờ của đồng nghiệp, học tập qua công tác thực hành ( làm ĐDĐC từ các nguyên vật liệu ở địa phương)
          VI. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ BDTX NĂM HỌC  2019 - 2020
TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Ghi chú
1 Lê Thị Mai Thanh Hiệu trưởng Chịu trách nhiệm chung, kiểm tra ra đề chấm bài  
2 Đoàn T Thanh Lan Phó hiệu trưởng Kiểm tra, ra đề, chấm bài tổ MG  
3 Trần T Mai Phương Phó hiệu trưởng Kiểm tra, ra đề, chấm bài tổ NT  
5 Trần Thị Hiền TTCMMG Kiểm tra, ra đề, chấm bài tổ MG  
6 Đào Thị Hà TTCMNT Kiểm tra, ra đề, chấm bài tổ 3T, nhà trẻ  
          VII. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ:
1. Đánh giá và xếp loại:
- Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, và từng  mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3.
- Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: Loại giỏi; loại khá; loại trung bình; loại không hoàn thành chương trình bồi dưỡng;
2. Phương thức đánh giá:
Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục trẻ tại tổ chuyên môn  thông qua các báo cáo chuyên đề, điểm được áp dụng và đánh giá như sau:
- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX ( 5 điểm).
- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5 điểm) .
- Thang điểm đánh giá kết quả BDTX: Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung 1,2,3 và các mô đun gọi là điểm thành phần.
3. Kết quả xếp loại:
Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp loại như sau:
- Loại TB: Nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm.
- Loại Khá: Nếu điểm trung bình  BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dướ điểm 6.
- Loại Giỏi: Nếu điểm trung bình  BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới điểm 7.
 Các trường hợp khác được coi là không hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của năm học.
 - Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên hàng năm, xét các danh hiệu thi đua, chế độ chính sách cho giáo viên hàng năm.
Nộp kết quả  BDTX  về Phòng GD&ĐT vào (ngày 10/5/2020)
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  1. Ban giám hiệu:
- Thành lập ban chỉ đạo BDTX cấp trường, phân công trách nhiệm cho các thành viên trong ban chỉ đạo, đánh giá từng tổ hoặc phân công báo cáo triển khai, giải đáp ngững thắc mắc về từng nội dung, module cho toàn thể CBGV,NV; đánh giá và công bố kết quả học tập và xếp loại giáo viên.
- Lập kế hoạch BDTX năm học của trường
- Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch và phê duyệt kế hoạch BDTX;  tổ chức triển khai kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên của nhà trường theo thẩm quyên và trách nhiệm được giao.
- Tổ chức đánh giá, chấm bài của giáo viên sau mỗi nội dung học, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của giáo viên theo các quy định.
- Thực hiện đầy đủ hồ sơ quản lý về BDTX.
- Thực hiện chế độ, chính sách của nhà nước và của địa phương đối với giáo viên tham gia BDTX.
- Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối với tổ chức, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong việc thực hiện kế hoạch.
- Tổ chức sơ kết tổng kết kết quả bồi dưỡng thường xuyên theo đúng quy định của cấp trên,
2. Tổ chuyên môn:
- Lập kế hoạch BDTX của tổ, kế hoạch tổ chức học tập trung theo tổ chuyên môn trong suốt năm. Cần thể hiện rỏ trong kế hoạch về thời gian thảo luận, các tiết dự giờ, báo cáo chuyên đề của giáo viên trong tổ mình theo tuần, tháng.
- Chịu trách nhiệm trong việc tổ chức học tập trung theo tổ chuyên môn ( tối thiểu 3 giờ/tuần).
- Xây dựng hồ sơ BDTX của tổ: Sổ kế hoạch BDTX của tổ; sổ biên bản học tập trung; sổ theo dỏi nhận xét, đánh giá kết quả của giáo viên.
  1. Giáo viên:
- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân cho cả năm học đã được BGH phê duyệt, kế hoạch cần thể hiện rỏ từng phần của mỗi nội dung, nhật ký tự học; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về bồi dưỡng thường xuyên của các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, của nhà trường theo quy định.
- Bản thân tự học, tự nghiên cứu là chính ( tự học tối thiểu 2 giờ/tuần) kết hợp hình thức học tập trung theo tổ, khối trong trường, trong cụm;
- Mỗi giáo viên phải có 01 cuốn sổ ghi chép cụ thể từng phần trong mỗi nội dung đã học để làm minh chứng.
- Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học.
IX. KINH PHÍ BỒI DƯỠNG
- Kinh phí bồi dưỡng thường xuyên được dự toán trong kinh phí chi thường xuyên hằng năm của nhà trường, và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Trên đây là kế hoạch chuyên đề cấp trường của trường mầm non Thanh Lộc năm học 2019 - 2020, yêu cầu các tổ chuyên môn, ban giám hiệu, giáo viên trường mầm non Thanh Lộc nghiêm túc thực hiên./.
 
Nơi nhận:    
- Phòng GD&ĐT(b/c);
- BGH, Tổ CM, GV;
- Lưu: VT.
                                                          
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
Lê Thị Mai Thanh
 
DUYỆT CỦA PHÒNG GDĐT
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
KT. TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
 
 
 
 
Phạm Quốc Đạt
 
 
 
KẾ HOẠCH  TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG
Tháng năm Nội dung bồi dưỡng
 
 
 
 
8/2019
 
 
9/2019
* Nội dung bồi dưỡng 1:
- Bồi dưỡng chính trị hè năm 2019: Theo kế hoạch của Ban Tuyên giáo Huyện ủy
- Học tập chỉ thị 2268/CT-BGD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2019 - 2020; của Bộ GD&ĐT;
- Vấn đề lồng ghép giới trong GDMN;
-  Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tai cơ sở GDMN;
-  Triển khai quy tắc ứng xử trong các cơ sở GDMN;
-  Phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở GDMN;
-  Phòng chống và xử lý tai nạn thương tích cho trẻ em ở các cơ sở GDMN;
-  Hướng dẫn hỗ trợ thực hiện tiêu chí xây dựng Kế hoạch giáo dục lấy trẻ làm trung tâm;
- Hướng dẫn phát triển chương trình giáo dục nhà trường trong các cơ sở GDMN;
- Tổ chức hoạt động trãi nghiệm cho trẻ ở trường mầm non;
-  Hướng dẫn đánh giá sự phát triển của trẻ;
* Nội dung bồi dưỡng 2: Chuyên đề CBQL, GVMN, hình thức tập trung:
- Học tập nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT; của UBND huyện, nhiệm vụ của bậc học mầm non, khung kế hoạch năm học của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Thông báo Kết luận số 774-TB/TU của Ban Thường vụ Huyện ủy về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2019 -2020
- Sinh hoạt tổ chuyên môn – hình thức hiệu quả trong bồi dưỡng chuyên môn cho GDMN;
- Nâng cao năng lực thống kê số liệu GDMN;
- Công tác quản lý tài chính và huy động các nguồn lực phục vụ nhiệm vụ giáo dục trong các nhà trường.
- Tổ chức công tác bán trú trong trường mầm non;
- Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, tham quan, dã ngoại cho trẻ.
- Đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong trường mầm non.
- Nghiệp vụ công tác kiểm tra nội bộ trường học.
- Hướng dẫn tổ chức hoạt động ở khu vui chơi cát, nước;
- Hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm, tham quan, dã ngoại cho trẻ.
- Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non.
- Hướng dẫn lên biểu đồ tăng trưởng;
- Giải đáp các vấn đề về chuyên môn;
 
     9-10/2019
* Xây dựng kế hoạch:
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên nhà trường.
- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cá nhân.
* Nội dung bồi dưỡng 3: Khối kiến thức tự chọn
    11/2019 * Nội dung bồi dưỡng 3: Khối kiến thức tự chọn.
12/2019 * Nội dung bồi dưỡng 3: Khối kiến thức tự chọn.
 
01/2020 * Nội dung bồi dưỡng 3: Khối kiến thức tự chọn
 
02/2020 * Nội dung bồi dưỡng 3: Khối kiến thức tự chọn.
 
 
3/2020
* Nội dung bồi dưỡng 3: Khối kiến thức tự chọn.
 
4/2020 * Nội dung bồi dưỡng 3: Khối kiến thức tự chọn
*  Làm bài thu hoạch, chấm bài BDTX  cuối năm.
5/2020 - Làm bài thu hoạch, đánh giá kết quả BDTX nộp về phòng vào ngày 20/5/2020.
 
 
 
Nơi nhận:    
- Phòng GD&ĐT(b/c);
- BGH, Tổ CM, GV;
- Lưu: VT.
                                                         
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
Lê Thị Mai Thanh
                            
 
 
 
 
UBND HUYỆN CAN LỘC
TRƯỜNG MẦM NON THANH LỘC
CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Số:        /KH-MN Thanh Lộc, ngày       tháng 9  năm 2019
 
KẾ HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên năm học 2019 - 2020

 
 
 

          - Căn cứ Thông tư số 11/2019/TT-BGDĐT ngày 26/8/2019 của Bộ GD&ĐT Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ Quản lý cơ sở giáo dục mầm non; Thong tư số 12/2019/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2019 ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non; Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/07/2012 v/v Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên  giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên của Bộ GD&ĐT;
- Căn cứ công văn số 388/PGDĐT-MN ngày 20/9/2019 của Phòng GD-ĐT về kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non năm học 2019 – 2020;
 Trường mầm non Thanh Lộc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho CBGV năm học 2019 - 2020 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Đội ngũ CBGV, NV.
1.1 Số lượng:
* Tổng số: 37 (trong đó CBQL: 4; GV: 22, Nhân viên: 11)
- Biên chế: 22, ngoài biên chế: 15.
1.2 Trình độ chuyên môn:
* Tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn 100% (trong đó trên chuẩn của GV 95%.) Cụ thể:
- Đại học: 20; Cao đẳng 10; Trung cấp: 8
1.3 Tổ chuyên môn - HC: Gồm có 2 tổ chuyên môn và 1 tổ hành chính.
- Tổ MG 4,5 tuổi có 7 lớp có 14 cô;
- Tổ MG, NT 3 tuổi, NT có 8 cô;
- Tổ hành chính có 11 cô. ( 2 y tế, 1 kế toán, 1 văn thư, 7nuôi dưỡng)
2. Những thuận lợi và khó khăn:
1. Thuận lợi:
Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của phòng GD&ĐT Can Lộc, đặc biệt là các đ/c chuyên viên phụ trách bậc học.
- Được sự quan tâm của đảng ủy, chính quyền địa phương xã nhà, phong trào xã hội hóa giáo dục ngày càng sâu rộng.
- Được sự quan tâm của các bậc phụ huynh trong công tác CSGD trẻ.
- Cơ sở vật chất nhà trường ngày càng được khang trang, đảm bảo điều kiện học tập, vui chơi và giảng dạy của giáo viên.
- Nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, các cấp các ngành dành nhiều sự quan tâm cho giáo dục mầm non, làm nền tảng cho sự phát triển giáo dục nhà trường, đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình trong công tác.
- Trình độ trên chuẩn ngày càng được nâng cao.
- Nhiều GV có ý thức trong công tác tự học tập nâng cao nghiệp vụ, tay nghề
2. Khó khăn:
- Trình độ giáo viên chưa đồng đều, một số giáo viên tuổi nhiều năng lực về chuyên môn, tiếp cận với công nghệ hiện đại còn hạn chế.
- Một vài giáo còn hạn chế về chuyên môn, trong giảng dạy chưa linh hoạt, chưa sáng tạo. Ý thức tự giác trong công việc cũng như trong bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng còn hạn chế.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
          1. Nâng cao năng lực nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục để đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp và tiêu chuẩn chức danh nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ của hạng chức danh nghề nghiệp;
2. Nâng cao nhận thức, kĩ năng triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ năm học 2019-2020 cho CBQL, giáo viên, nhân viên
3. Thông qua học tập bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống cho cán bộ giáo viên trong toàn trường.
4. Giúp cho CBGV, NV cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng  đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, yêu cầu nhiệm vụ năm học của sở, phòng, trường, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
5. Giúp cán bộ giáo viên phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng; năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên trong nhà trường.
6. Công tác BDTX phải gắn kết chặt chẻ với việc triển khai đánh giá CBQL,GV theo Chuẩn nghề nghiệp, Chuẩn hiệu trưởng và theo chỉ đạo đổi mới giáo dục của ngành nhằm nâng cao năng lực đội ngủ CBQL,GV trong nhà trường.
III. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG
- Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường mầm non xã Song Trường.
          IV. NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG:
          1. Khối kiến thức bặt buộc
a) Nội dung bồi dưỡng 1:
- Thời gian thực hiện: 40 tiết/năm
Bao gồm:
- Bồi dưỡng chính trị hè năm 2019: Theo kế hoạch của Ban Tuyên giáo Huyện ủy
- Học tập chỉ thị 2268/CT-BGD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2019 - 2020; của Bộ GD&ĐT;
- Vấn đề lồng ghép giới trong GDMN;
-  Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tai cơ sở GDMN;
-  Triển khai quy tắc ứng xử trong các cơ sở GDMN;
-  Phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở GDMN;
-  Phòng chống và xử lý tai nạn thương tích cho trẻ em ở các cơ sở GDMN;
- Hướng dẫn phát triển chương trình giáo dục nhà trường trong các cơ sở GDMN;
- Tổ chức hoạt động trãi nghiệm cho trẻ ở trường mầm non;
- Sinh hoạt tổ chuyên môn – hình thức hiệu quả trong bồi dưỡng chuyên môn cho GDMN;
b. Nội dung bồi dưỡng 2:
- Thời gian thực hiện: 40 tiết/năm
-  Học tập nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT; của UBND huyện, nhiệm vụ của bậc học mầm non, khung kế hoạch năm học của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Thông báo Kết luận số 774-TB/TU của Ban Thường vụ Huyện ủy về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2019 -2020
-  Hướng dẫn hỗ trợ thực hiện tiêu chí xây dựng Kế hoạch giáo dục lấy trẻ làm trung tâm;
-  Hướng dẫn đánh giá sự phát triển của trẻ;
- Nâng cao năng lực thống kê số liệu GDMN;
* Đối với cán bộ quản lý:
- Công tác quản lý tài chính và huy động các nguồn lực phục vụ nhiệm vụ giáo dục trong các nhà trường.
- Tổ chức công tác bán trú trong trường mầm non;
- Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, tham quan, dã ngoại cho trẻ.
- Đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong trường mầm non.
- Nghiệp vụ công tác kiểm tra nội bộ trường học.
* Đối với giáo viên:
- Hướng dẫn tổ chức hoạt động ở khu vui chơi cát, nước;
- Hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm, tham quan, dã ngoại cho trẻ.
- Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non.
- Hướng dẫn lên biểu đồ tăng trưởng;
- Giải đáp các vấn đề về chuyên môn;
2. Khối kiến thức tự chọn: Bao gồm:
Nội dung bồi dưỡng 3 ( 40 tiết/năm)
- Tài liệu bồi dưỡng: Do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn: Địa chỉ khai thác tài  liệu: http://taphuan.moet.gov.vn, khai thác tài liệu bồi dưỡng thường xuyên trên mạng.
- Thời gian: 40 tiết/năm học.
- Năm học 2019 – 2020 cán bộ, giáo viên trong nhà trường căn cứ nhu cầu của cá nhân, tự lựa chọn khối kiến thức qua các modun để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân mình ngay từ đầu năm học, đồng thời dựa vào kế hoạch BDTX của nhà trường qua các môđun sau:
Tiêu chuẩn
mô đun
 
Tên và nội dung mô đun
Yêu cầu cần đạt đối với người học Thời lượng ( tiết)
Tự học Tập trung
Lý thuyết Thực hành
I. Đối với cán bộ quản lý
 
 
 
 
Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo
QLMN 3 Quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN
1. Những vấn đề chung về quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN.
2. Kĩ năng quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN.
3. Rèn luyện kĩ năng quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN.
- Phân tích được sự cần thiết quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN.
- Vận dụng được kiến thức trang bị để xác định các hạn chế trong quản lý cảm xúc của bản thân và của các CBQL trong cơ sở GDMN.
- Xây dựng được kế hoạch tự rèn luyện kĩ năng quản lý cảm xúc của bản thân và hỗ trợ CBQL trong việc rèn luyện kĩ năng quản lý cảm xúc trong quản trị cơ sở GDMN.
20 10 10
 
 
 
 
 
 
 
 
Tiêu chuẩn 2. Quản trị nhà trường
QLMN 6 Phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người CBQL cơ sở GDMN
1. Tổng quan về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người CBQL trong cơ sở GDMN.
2. Các năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết của người CBQL cơ sở GDMN trong xu thế đổi mới.
3. Các biện pháp nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người CBQL cơ sở GDMN.
- Phân tích được những yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người CBQL trong cơ sở GDMN.
- Vận dụng các kiến thức được trang bị so sánh các mức độ yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong bối cảnh đổi mới với các thời điểm giáo dục trước đó.
- Xác định được các biện pháp nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ bản thân và hỗ trợ CBQL trong cơ sở GDMN về phát triển chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ em.
20 10 10
  QLMN 8 Tổ chức sinh hoạt chuyên môn hiệu quả ở cơ sở GDMN
1. Vai trò của sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
2. Các hình thức sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
3. Các bước xây dựng kế hoạch, nội dung, phương pháp và hình thức sinh hoạt chuyên môn hiệu quả ở cơ sở GDMN.
4. Thực hành xây dựng kế hoạch và tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo các mô hình và nội dung phù hợp.
- Phân tích được lý luận cơ bản về sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN: vai trò, các hình thức sinh hoạt chuyên môn, sự cần thiết phải tổ chức sinh hoạt chuyên môn hiệu quả ở cơ sở GDMN
- Vận dụng các kiến thức được trang bị trong đánh giá thực trạng sinh hoạt chuyên môn. Từ đó chỉ ra được các hình thức sinh hoạt chuyên môn có hiệu quả ở cơ sở GDMN.
- Xây dựng được kế hoạch tổ chức sinh hoạt chuyên môn hiệu quả ở cơ sở GDMN và hỗ trợ CBQL cơ sở GDMN trong việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn hiệu quả.
20 10 10
III. Tiêu chuẩn
3. Xây dựng môi trường nhà trường
QLMN 11 Chỉ đạo hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong cơ sở GDMN
1. Chỉ đạo hoạt động nuôi dưỡng trẻ trong các cơ sở GDMN: nhu cầu dinh dưỡng, xây dựng khẩu phần thực đơn, Chế biến và tổ chức bữa ăn cho trẻ, khai thác điều kiện tại địa phương vào hoạt động nuôi dưỡng ở cơ sở GDMN.
2. Chỉ đạo hoạt động chăm sóc sức khỏe: Đặc điểm phát triển của trẻ em và những vấn đề đặt ra đối với hoạt động chăm sóc; Tổ chức chế độ sinh hoạt, thực hiện khám sức khỏe và giám sát sự phát triển; Tổ chức vệ sinh môi trường.
3. Phối hợp giữa các lực lượng trong chỉ đạo các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ em.
- Phân tích được sự cần thiết quản trị môi trường văn hóa trong cơ sở GDMN.
- Vận dụng các kiến thức đã được trang bị để đề xuất các giải pháp xây dựng môi trường văn hóa trong nhà trường.
- Lập bản kế hoạch xây dựng môi trường văn hóa; xây dựng và thực hiện bộ quy tắc ứng xử trong cơ sở GDMN và hỗ trợ CBQL cơ sở GDMN trong xây dựng môi trường văn hóa nhà trường và bộ quy tắc ứng xử trong cơ sở GDMN.
20 10 10
  QLMN 28 Xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, hợp tác trong cơ sở GDMN
1. Khái quát về tập thể sư phạm đoàn kết, hợp tác trong cơ sở GDMN.
2. Những yêu cầu về tinh thần đoàn kết, hợp tác trong tập thể sư phạm ở cơ sở GDMN.
3. Cách thức xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp tác trong tập thể sư phạm ở cơ sở GDMN.
- Phân tích được sự cần thiết phải xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, hợp tác trong cơ sở GDMN.
- Vận dụng kiến thức trang bị để đánh giá được thực trạng xây dựng và thực hiện tập thể sư phạm đoàn kết, hợp tác ở cơ sở GDMN. Từ đó đề xuất được cách thức xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, hợp tác trong cơ sở GDMN.
- Xây dựng được bản kế hoạch xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp tác trong tập thể sư phạm ở cơ sở GDMN và hỗ trợ CBQL xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, hợp tác trong nhà trường.
20 10 10
 
 
 
 
 
 
Tiêu chuẩn 4. Phát triển quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
QLMN 33 Huy động các lực lượng xã hội tham gia phát triển cơ sở GDMN
1. Những vấn đề liên quan đến việc huy động các lực lượng xã hội tham gia phát triển nhà trường.
2. Những giải pháp thực hiện huy động các lực lượng xã hội tham gia phát triển cơ sở GDMN.
3. Bản kế hoạch về việc huy động các lực lượng tham gia phát triển cơ sở GDMN (dự kiến, các công việc cần thực hiện, các đơn vị phối hợp, kiểm tra đánh giá).
4. Tổ chức thực hiện công tác huy động các lực lượng xã hội tham gia phát triển cơ sở GDMN.
- Phân tích được sự cần thiết huy động các lực lượng xã hội đối với việc phát triển cơ sở GDMN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị để đánh giá được những yếu tố khách quan và chủ quan, những tồn tại, khó khăn trong việc huy động các lực lượng xã hội tham gia phát triển cơ sở GDMN.
- Xây dựng được một số văn bản, đề xuất biện pháp huy động các lực lượng xã hội phát triển cơ sở GDMN và hỗ trợ CBQL cơ sở GDMN trong huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường.
20 10 10
II. Đối với giáo viên mầm non
 
 
 
Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo
 
 
 
 
 
GVMN 1
Đạo đức nghề nghiệp của người GVMN
1. Khái niệm: Đạo đức; Đạo đức nghề nghiệp; Đạo đức nghề nghiệp của GVMN.
2. Đặc thù lao động nghề nghiệp và yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp của GVMN.
3. Các quy định pháp luật về đạo đức nghề nghiệp của người GVMN.
4. Rèn luyện đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ em của người GVMN.
- Phân tích được các yêu cầu và quy định về đạo đức nghề nghiệp của người GVMN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị vào tự đánh giá mức độ đáp ứng của bản thân đối với các yêu cầu và quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử trong nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng, tự rèn luyện nâng cao đạo đức nghề nghiệp.
 
 
 
 
 
 
20
 
 
 
 
 
 
10
 
 
10
   
 
 
 
 
 
GVMN 3
Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN
1. Khái niệm, cấu trúc, đặc điểm và yêu cầu về phong cách làm việc khoa học của người GVMN.
2. Đặc thù của lao động nghề nghiệp và sự cần thiết phải tạo dựng phong cách làm việc khoa học của người GVMN.
3. Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN. Kỹ năng làm việc với cấp trên, đồng nghiệp và cha mẹ trẻ
- Phân tích được sự cần thiết và đặc điểm và yêu cầu của tác phong, phương pháp làm việc khoa học của người GVMN, kỹ năng làm việc với cấp trên đồng nghiệp và cha mẹ trẻ.
- Vận dụng các kiến thức được trang bị vào đánh giá mức độ đáp ứng của bản thân và đồng nghiệp đối với những yêu cầu về phong cách làm việc khoa học của người GVMN, kỹ năng làm việc với cấp trên đồng nghiệp và cha mẹ trẻ.
- Xác định được các biện pháp tự rèn luyện và hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN, kỹ năng làm việc với cấp trên đồng nghiệp và cha mẹ trẻ.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
20
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10
 
10
Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn nghiệp vụ sư phạm  
 
 
GVMN 4
Sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN
1. Mục đích, vai trò của sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
2. Nội dung, các hình thức và phương pháp sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
3. Hướng dẫn đổi mới và nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
- Phân tích được vai trò của sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN đối với việc phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của GVMN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị vào đánh giá hiệu quả các hoạt động sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
- Đề xuất biện pháp đổi mới và nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
 
 
 
 
20
 
 
 
 
10
10
   
 
 
 
 
 
 
 
 
GVMN 6
Giáo dục mầm non theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
1. Cơ sở khoa học của quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm trong GDMN.
2. Hướng dẫn vận dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm trong xây dựng môi trường giáo dục.
3. Hướng dẫn vận dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong xây dựng kế hoạch, thực hiện và đánh giá các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Phân tích được cơ sở khoa học của quan điểm lấy trẻ em làm trung tâm trong GDMN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị vào đánh giá thực trạng theo quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm ở cơ sở GDMN.
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả vận dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm ở cơ sở GDMN.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
20
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10
10
 
 
 
 
Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục
 
 
 
 
 
 
GVMN 25
Giáo dục kỷ luật tích cực cho trẻ em lứa tuổi mầm non
1. Khái niệm, bản chất, đặc điểm của kỷ luật tích cực cho trẻ em.
2. Các nguyên tắc, nội dung và phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực cho trẻ em.
3. Cơ sở pháp lý của giáo dục kỷ luật tích cực cho trẻ em.
4. Hướng dẫn thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực cho trẻ em trong cơ sở GDMN.
- Phân tích được cơ sở lý luận và pháp lý của giáo dục kỷ luật tích cực trong cơ sở GDMN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị vào thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực cho trẻ em tại nhóm, lớp trong cơ sở GDMN.
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong giáo dục kỷ luật tích cực cho trẻ em.
 
 
 
 
 
 
 
20
 
 
 
 
 
 
 
10
10
Tiêu chuẩn 4 .Phối hợp với gia đình và cộng đồng  
 
 
 
 
 
GVMN 28
Phối hợp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em
1. Mục đích, ý nghĩa của phối hợp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.
2. Hướng dẫn phối hợp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.
- Phân tích được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phối hợp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.
- Vận dụng kiến thức được trang bị trong tổ chức phối hợp giữa gia đình- nhà trường và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.
- Đề xuất được một số biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.
 
 
 
 
 
 
 
20
 
 
 
 
 
 
 
10
 
 
10
Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc và công nghệ thông tin; thể hiện khả năng nghệ thuật trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non  
 
 
 
 
 
 
GVMN 32
Tự học ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc cho GVMN
1. Tầm quan trọng của việc sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc trong nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em hiện nay.
2. Yêu cầu về năng lực sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc trong Chuẩn nghề nghiệp GVMN.
3. Hướng dẫn tự đánh giá và xây dựng kế hoạch tự học hiệu quả về ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc cho GVMN.
- Phân tích được tầm quan trọng, vai trò của việc học và sử dụng ngoại ngữ/ sử dụng tiếng dân tộc trong nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ MN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị vào xây dựng kế hoạch tự học nhằm nâng cao năng lực ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
- Hỗ trợ đồng nghiệp năng lực sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
20
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10
10
   
 
GVMN 33
Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN
1. Vai trò, ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN.
2. Hướng dẫn sử dụng CNTT trong nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong cơ sở GDMN.
3. Thực hành sử dụng 1 số phần mềm thông dụng trong nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN.
- Phân tích được vai trò, ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Vận dụng kiến thức được trang bị để ứng dụng CNTT vào hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em ở cơ sở GDMN.
- Hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong chăm sóc, giáo dục trẻ em.
 
 
 
20
 
 
 
10
10
- Mỗi giáo viên dựa trên kế hoạch BDTX của nhà trường nhưng cũng cần căn cứ vào nhu cầu chuyên môn của mình để lựa chọn các mô đun cho phù hợp, đủ số tiết 60 tiết/ năm.
- Việc tự học qua mạng mỗi CBGV phải lựa chọn các mô đun mà nhu cầu mình cần bồi dưỡng để đáp ứng với công tác quản lý, chỉ đạo và chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường.
V. HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG
            a. Tự hoc của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ, khối chuyên môn, của nhà trường, liên trường hoặc liên cụm.
            b. Bồi dưỡng bằng hình thức tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hoá kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập BDTX; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỷ năng;
            c. Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa, qua mạng Internet, qua báo chí, qua tập san...
            d. Học tập qua thăm lớp, dự giờ của đồng nghiệp, học tập qua công tác thực hành ( làm ĐDĐC từ các nguyên vật liệu ở địa phương)
          VI. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ BDTX NĂM HỌC  2019 - 2020
TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Ghi chú
1 Lê Thị Mai Thanh Hiệu trưởng Chịu trách nhiệm chung, kiểm tra ra đề chấm bài  
2 Đoàn T Thanh Lan Phó hiệu trưởng Kiểm tra, ra đề, chấm bài tổ MG  
3 Trần T Mai Phương Phó hiệu trưởng Kiểm tra, ra đề, chấm bài tổ NT  
5 Trần Thị Hiền TTCMMG Kiểm tra, ra đề, chấm bài tổ MG  
6 Đào Thị Hà TTCMNT Kiểm tra, ra đề, chấm bài tổ 3T, nhà trẻ  
          VII. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ:
1. Đánh giá và xếp loại:
- Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, và từng  mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3.
- Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: Loại giỏi; loại khá; loại trung bình; loại không hoàn thành chương trình bồi dưỡng;
2. Phương thức đánh giá:
Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục trẻ tại tổ chuyên môn  thông qua các báo cáo chuyên đề, điểm được áp dụng và đánh giá như sau:
- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX ( 5 điểm).
- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5 điểm) .
- Thang điểm đánh giá kết quả BDTX: Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung 1,2,3 và các mô đun gọi là điểm thành phần.
3. Kết quả xếp loại:
Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp loại như sau:
- Loại TB: Nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm.
- Loại Khá: Nếu điểm trung bình  BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dướ điểm 6.
- Loại Giỏi: Nếu điểm trung bình  BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới điểm 7.
 Các trường hợp khác được coi là không hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của năm học.
 - Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên hàng năm, xét các danh hiệu thi đua, chế độ chính sách cho giáo viên hàng năm.
Nộp kết quả  BDTX  về Phòng GD&ĐT vào (ngày 10/5/2020)
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  1. Ban giám hiệu:
- Thành lập ban chỉ đạo BDTX cấp trường, phân công trách nhiệm cho các thành viên trong ban chỉ đạo, đánh giá từng tổ hoặc phân công báo cáo triển khai, giải đáp ngững thắc mắc về từng nội dung, module cho toàn thể CBGV,NV; đánh giá và công bố kết quả học tập và xếp loại giáo viên.
- Lập kế hoạch BDTX năm học của trường
- Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch và phê duyệt kế hoạch BDTX;  tổ chức triển khai kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên của nhà trường theo thẩm quyên và trách nhiệm được giao.
- Tổ chức đánh giá, chấm bài của giáo viên sau mỗi nội dung học, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của giáo viên theo các quy định.
- Thực hiện đầy đủ hồ sơ quản lý về BDTX.
- Thực hiện chế độ, chính sách của nhà nước và của địa phương đối với giáo viên tham gia BDTX.
- Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối với tổ chức, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong việc thực hiện kế hoạch.
- Tổ chức sơ kết tổng kết kết quả bồi dưỡng thường xuyên theo đúng quy định của cấp trên,
2. Tổ chuyên môn:
- Lập kế hoạch BDTX của tổ, kế hoạch tổ chức học tập trung theo tổ chuyên môn trong suốt năm. Cần thể hiện rỏ trong kế hoạch về thời gian thảo luận, các tiết dự giờ, báo cáo chuyên đề của giáo viên trong tổ mình theo tuần, tháng.
- Chịu trách nhiệm trong việc tổ chức học tập trung theo tổ chuyên môn ( tối thiểu 3 giờ/tuần).
- Xây dựng hồ sơ BDTX của tổ: Sổ kế hoạch BDTX của tổ; sổ biên bản học tập trung; sổ theo dỏi nhận xét, đánh giá kết quả của giáo viên.
  1. Giáo viên:
- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân cho cả năm học đã được BGH phê duyệt, kế hoạch cần thể hiện rỏ từng phần của mỗi nội dung, nhật ký tự học; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về bồi dưỡng thường xuyên của các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, của nhà trường theo quy định.
- Bản thân tự học, tự nghiên cứu là chính ( tự học tối thiểu 2 giờ/tuần) kết hợp hình thức học tập trung theo tổ, khối trong trường, trong cụm;
- Mỗi giáo viên phải có 01 cuốn sổ ghi chép cụ thể từng phần trong mỗi nội dung đã học để làm minh chứng.
- Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học.
IX. KINH PHÍ BỒI DƯỠNG
- Kinh phí bồi dưỡng thường xuyên được dự toán trong kinh phí chi thường xuyên hằng năm của nhà trường, và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Trên đây là kế hoạch chuyên đề cấp trường của trường mầm non Thanh Lộc năm học 2019 - 2020, yêu cầu các tổ chuyên môn, ban giám hiệu, giáo viên trường mầm non Thanh Lộc nghiêm túc thực hiên./.
 
Nơi nhận:    
- Phòng GD&ĐT(b/c);
- BGH, Tổ CM, GV;
- Lưu: VT.
                                                          
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
Lê Thị Mai Thanh
 
DUYỆT CỦA PHÒNG GDĐT
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
KT. TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
 
 
 
 
Phạm Quốc Đạt
 
 
 
KẾ HOẠCH  TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG
Tháng năm Nội dung bồi dưỡng
 
 
 
 
8/2019
 
 
9/2019
* Nội dung bồi dưỡng 1:
- Bồi dưỡng chính trị hè năm 2019: Theo kế hoạch của Ban Tuyên giáo Huyện ủy
- Học tập chỉ thị 2268/CT-BGD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2019 - 2020; của Bộ GD&ĐT;
- Vấn đề lồng ghép giới trong GDMN;
-  Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tai cơ sở GDMN;
-  Triển khai quy tắc ứng xử trong các cơ sở GDMN;
-  Phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở GDMN;
-  Phòng chống và xử lý tai nạn thương tích cho trẻ em ở các cơ sở GDMN;
-  Hướng dẫn hỗ trợ thực hiện tiêu chí xây dựng Kế hoạch giáo dục lấy trẻ làm trung tâm;
- Hướng dẫn phát triển chương trình giáo dục nhà trường trong các cơ sở GDMN;
- Tổ chức hoạt động trãi nghiệm cho trẻ ở trường mầm non;
-  Hướng dẫn đánh giá sự phát triển của trẻ;
* Nội dung bồi dưỡng 2: Chuyên đề CBQL, GVMN, hình thức tập trung:
- Học tập nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT; của UBND huyện, nhiệm vụ của bậc học mầm non, khung kế hoạch năm học của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Thông báo Kết luận số 774-TB/TU của Ban Thường vụ Huyện ủy về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2019 -2020
- Sinh hoạt tổ chuyên môn – hình thức hiệu quả trong bồi dưỡng chuyên môn cho GDMN;
- Nâng cao năng lực thống kê số liệu GDMN;
- Công tác quản lý tài chính và huy động các nguồn lực phục vụ nhiệm vụ giáo dục trong các nhà trường.
- Tổ chức công tác bán trú trong trường mầm non;
- Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, tham quan, dã ngoại cho trẻ.
- Đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong trường mầm non.
- Nghiệp vụ công tác kiểm tra nội bộ trường học.
- Hướng dẫn tổ chức hoạt động ở khu vui chơi cát, nước;
- Hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm, tham quan, dã ngoại cho trẻ.
- Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non.
- Hướng dẫn lên biểu đồ tăng trưởng;
- Giải đáp các vấn đề về chuyên môn;
 
     9-10/2019
* Xây dựng kế hoạch:
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên nhà trường.
- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cá nhân.
* Nội dung bồi dưỡng 3: Khối kiến thức tự chọn
    11/2019 * Nội dung bồi dưỡng 3: Khối kiến thức tự chọn.
12/2019 * Nội dung bồi dưỡng 3: Khối kiến thức tự chọn.
 
01/2020 * Nội dung bồi dưỡng 3: Khối kiến thức tự chọn
 
02/2020 * Nội dung bồi dưỡng 3: Khối kiến thức tự chọn.
 
 
3/2020
* Nội dung bồi dưỡng 3: Khối kiến thức tự chọn.
 
4/2020 * Nội dung bồi dưỡng 3: Khối kiến thức tự chọn
*  Làm bài thu hoạch, chấm bài BDTX  cuối năm.
5/2020 - Làm bài thu hoạch, đánh giá kết quả BDTX nộp về phòng vào ngày 20/5/2020.
 
 
 
Nơi nhận:    
- Phòng GD&ĐT(b/c);
- BGH, Tổ CM, GV;
- Lưu: VT.
                                                         
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
Lê Thị Mai Thanh
                            
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Lê Thị Mai Thanh

Nguồn tin: MN Thanh Lộc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn